
Đất ở đô thị tại Hà Nội – Ảnh: HỒNG QUANG
Nhiều năm nay, tôi lên phường nộp thuế đất phi nông nghiệp đều được cán bộ trả lời là diện tích nhỏ không thuộc diện thu thuế. Nhưng mới đây cơ quan thuế phường yêu cầu tôi phải nộp tổng cộng 25.067 đồng, trong đó tiền phạt do chậm nộp là 2.430 đồng.
Vậy quy định ra sao, có phải ai có đất ở đều phải nộp thuế phi nông nghiệp hay cơ quan chức năng thu thuế dựa vào hạn mức đất ở theo quy định? (Một bạn đọc)
Trường hợp nào phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Luật sư Nguyễn Thị Thu Tâm (Đoàn luật sư TP.HCM) trả lời:
Điều 2 và điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định đối tượng chịu thuế và không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Theo đó, đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp gồm:
– Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
– Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Đất phi nông nghiệp không dùng để kinh doanh thì không phải nộp thuế, gồm:
Đất sử dụng vào mục đích công cộng (đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh…); đất do cơ sở tôn giáo sử dụng.
Ngoài ra còn có đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh…
Như vậy, tất cả đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị không phân biệt diện tích nhỏ, lớn đều thuộc diện chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Những trường hợp được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Cụ thể theo điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
– Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; đất của doanh nghiệp sử dụng trên 50% số lao động là thương binh, bệnh binh.
– Đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
– Đất xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, cơ sở nuôi dưỡng người già cô đơn, người khuyết tật, trẻ mồ côi; cơ sở chữa bệnh xã hội.
– Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19-8-1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
Mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hằng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
– Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo quy định của Chính phủ.
– Hộ gia đình, cá nhân trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất tại nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mới.
– Đất có nhà vườn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận là di tích lịch sử – văn hóa.
– Người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất trên 50% giá tính thuế.
Thuế suất đối với đất phi nông nghiệp
– Thuế suất đối với đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
|
Bậc thuế |
Diện tích đất tính thuế (m2) |
Thuế suất (0%) |
|
1 |
Diện tích trong hạn mức |
0,03 |
|
2 |
Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức |
0,07 |
|
3 |
Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức |
0,15 |
Cần lưu ý là hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế là hạn mức giao đất ở mới theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
– Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%.
– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp áp dụng mức thuế suất 0,03%.
– Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh thuộc diện chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nêu ở phần trên áp dụng mức thuế suất 0,03%…