
PGS.TS Nguyễn Ngọc Khôi – Trưởng phòng đào tạo Trường đại học Y Dược TP.HCM – tư vấn cho học sinh trong Chương trình tư vấn tuyển sinh – hướng nghiệp 2026 do báo Tuổi Trẻ tổ chức – Ảnh: TRẦN HUỲNH
Trường đại học Y Dược TP.HCM vừa công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với một số điều chỉnh để phù hợp với quy chế tuyển sinh mới.
Phương thức duy nhất: xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026
Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Khôi – Trưởng phòng đào tạo Trường đại học Y Dược TP.HCM, năm nay trường chỉ sử dụng một phương thức xét tuyển duy nhất là kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Nhà trường không sử dụng điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi tốt nghiệp THPT, THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào được trường xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với nhóm ngành sức khỏe, kết hợp yêu cầu riêng của trường.
Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn theo tổ hợp (thang 30) cộng điểm ưu tiên và điểm khuyến khích (nếu có), sau đó được làm tròn đến hàng phần trăm.
Trường xác định độ lệch điểm theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm tuyển chọn được các thí sinh đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.
2.746 chỉ tiêu, 18 ngành đào tạo
Năm 2026, trường tuyển 2.746 sinh viên cho 18 ngành, trong đó có 29 chỉ tiêu xét tuyển thẳng và 22 chỉ tiêu dự bị đại học. Nếu hai diện này không tuyển đủ, chỉ tiêu sẽ được chuyển sang và cộng vào phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Các ngành đào tạo trải rộng từ y khoa, dược học đến kỹ thuật y học, công tác xã hội, tâm lý học… Riêng ngành hộ sinh chỉ tuyển nữ.
Trường sử dụng 5 tổ hợp xét tuyển gồm: A00 (toán – lý – hóa), B00 (toán – hóa – sinh), B08 (toán – sinh – tiếng Anh), D01 (toán – văn – tiếng Anh) và D07 (toán – hóa – tiếng Anh).
Đáng chú ý, với ngành sử dụng tổ hợp xét tuyển có môn tiếng Anh, thí sinh bắt buộc phải thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh. Trường không quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ thành điểm môn ngoại ngữ để đưa vào tổ hợp môn xét tuyển.
Chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế chỉ được sử dụng cho điểm khuyến khích.
|
Mã |
Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển |
Tổng số lượng tuyển sinh |
Phương thức |
Chính sách ưu tiên |
||
|
Số lượng tuyển sinh |
Tổ hợp xét tuyển |
Xét tuyển thẳng(*) |
Dự bị đại học(**) |
|||
|
7310401 |
Tâm lý học |
60 |
59 |
A00, B00, D01 |
01 |
– |
|
7720101 |
Y khoa |
420 |
416 |
B00 |
04 |
– |
|
7720110 |
Y học dự phòng |
120 |
119 |
A00, B00, B08 |
01 |
– |
|
7720115 |
Y học cổ truyền |
231 |
226 |
B00, B08, D07 |
02 |
03 |
|
7720201 |
Dược học |
530 |
525 |
A00, B00, D07 |
05 |
– |
|
7720202 |
Công nghệ dược phẩm |
60 |
59 |
A00, B00, D07 |
01 |
– |
|
7720203 |
Hóa dược |
60 |
59 |
A00, B00, D07 |
01 |
– |
|
7720301 |
Điều dưỡng |
250 |
242 |
A00, B00, D07 |
03 |
05 |
|
7720301_03 |
Điều dưỡng chuyên ngành gây mê hồi sức |
120 |
116 |
A00, B00, D07 |
01 |
03 |
|
7720302 |
Hộ sinh |
120 |
118 |
A00, B00, D07 |
01 |
01 |
|
7720401 |
Dinh dưỡng |
80 |
79 |
A00, B00, D07 |
01 |
– |
|
7720501 |
Răng – Hàm – Mặt |
135 |
134 |
B00 |
01 |
– |
|
7720502 |
Kỹ thuật phục hình răng |
40 |
38 |
A00, B00 |
01 |
01 |
|
7720601 |
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
170 |
163 |
A00, B00, D07 |
02 |
05 |
|
7720602 |
Kỹ thuật hình ảnh y học |
100 |
98 |
A00, B00, D07 |
01 |
01 |
|
7720603 |
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
100 |
96 |
A00, B00, D07 |
01 |
03 |
|
7720701 |
Y tế công cộng |
90 |
89 |
A00, B00, B08 |
01 |
– |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
60 |
59 |
A00, B00, D01 |
01 |
– |
|
Cộng |
2.746 |
2.695 |
29 |
22 |
Cộng điểm IELTS, SAT tối đa 1,5 điểm
Trường quy định điểm khuyến khích dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có chứng chỉ quốc tế; mức điểm khuyến khích từ 0 – 1,50 điểm theo thang điểm 30.
Ngưỡng được điểm khuyến khích: thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic đạt từ 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 80 điểm trở lên; thí sinh có kết quả SAT đạt từ 1.340 điểm trở lên. Thí sinh chỉ chọn 1 kết quả điểm trong số các kỳ thi còn giá trị sử dụng.
Mức điểm khuyến khích được tính theo công thức riêng và tối đa không vượt quá 1,5 điểm (thang 30).
Chứng chỉ chỉ có giá trị để cộng điểm, không thay thế điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển. Thí sinh phải nộp minh chứng đúng thời hạn và đúng quy định của trường: từ ngày 15-6 đến trước 17h ngày 26-6 (trừ thứ bảy và chủ nhật).
Trường sẽ không giải quyết đối với hồ sơ đến sau thời điểm trên.
Thời hạn chứng chỉ ngoại ngữ, kết quả SAT: từ ngày 15-6-2024 đến ngày 26-6-2026.

Học sinh tìm hiểu ngành học tại Trường đại học Y Dược TP.HCM năm 2025
Đăng ký tối đa 15 nguyện vọng, xét từ cao xuống thấp
Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của bộ từ ngày 2-7 đến 17h ngày 14-7.
Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các trường đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất).
Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
Thông tin tuyển sinh chi tiết của Trường đại học Y Dược TP.HCM xem tại đây.
Trường đại học Y Dược TP.HCM cũng đã công bố mức học phí dự kiến
|
Tên ngành |
Học phí dự kiến |
|
Y khoa |
88.000.000 đồng/năm học |
|
Y học dự phòng |
55.000.000 đồng/năm học |
|
Y học cổ truyền |
55.000.000 đồng/năm học |
|
Dược học |
63.500.000 đồng/năm học |
|
Hóa dược |
52.500.000 đồng/năm học |
|
Điều dưỡng |
48.000.000 đồng/năm học |
|
Điều dưỡng chuyên ngành gây mê hồi sức |
48.000.000 đồng/năm học |
|
Hộ sinh |
48.000.000 đồng/năm học |
|
Dinh dưỡng |
48.000.000 đồng/năm học |
|
Răng – Hàm – Mặt |
90.000.000 đồng/năm học |
|
Kỹ thuật phục hình răng |
50.000.000 đồng/năm học |
|
Kỹ thuật xét nghiệm y học |
48.000.000 đồng/năm học |
|
Kỹ thuật hình ảnh y học |
48.000.000 đồng/năm học |
|
Kỹ thuật phục hồi chức năng |
48.000.000 đồng/năm học |
|
Y tế công cộng |
46.000.000 đồng/năm học |
|
Công tác xã hội |
30.000.000 đồng/năm học |
|
Công nghệ dược phẩm |
53.500.000 đồng/năm học |
|
Tâm lý học |
30.000.000 đồng/năm học |
Lộ trình dự kiến tăng học phí tối đa 10% cho từng năm.