
EUR/USD giao dịch với xu hướng tích cực nhẹ vào thứ Hai khi Đô la Mỹ (USD) lấy lại mức tăng trước đó. Tại thời điểm viết bài, cặp tiền này giao dịch quanh mức 1,1424 sau khi phục hồi từ mức thấp trong ngày là 1,1384.
Đồng bạc xanh mở đầu tuần cao hơn sau khi Hoa Kỳ (Mỹ) và Iran trao đổi các cuộc tấn công bằng tên lửa và máy bay không người lái vào cuối tuần qua. Washington tấn công các mục tiêu ở miền nam Iran, trong khi Tehran nhắm mục tiêu vào các cơ sở quân sự của Mỹ trên vùng Vịnh. Iran cũng tuyên bố rằng họ đã một lần nữa đóng cửa eo biển Hormuz.
Trong một cuộc phỏng vấn với Fox Tin tức hôm thứ Hai, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Hoa Kỳ sẽ là “người bảo vệ” eo biển Hormuz và nói thêm, “Chúng tôi đã có một thỏa thuận, và họ đã phá vỡ nó”.
Chỉ số Đô la Mỹ (DXY), theo dõi Đồng bạc xanh so với rổ sáu loại tiền tệ chính, trượt trở lại dưới 101,00 sau khi chạm mức cao nhất trong ngày là 101,22.
Đồng đô la Mỹ đã không được hưởng lợi từ những sự thù địch mới nhất khi thị trường nhận thấy rất ít khả năng cuộc chiến biến thành một cuộc chiến toàn diện, trong khi những nỗ lực ngoại giao vẫn tiếp tục.
Tuy nhiên, nhược điểm của Đồng đô la Mỹ có vẻ hạn chế do tình hình vẫn còn biến động và mối lo ngại về lạm phát do năng lượng quay trở lại hàng đầu. Dầu thô West Texas Middle (WTI) tăng hơn 3% vào thứ Hai, giao dịch quanh mức 74,00 USD/thùng.
Các nhà phân tích của ING lưu ý, “Với việc giá năng lượng tăng trở lại và không có dấu hiệu nào cho thấy hoạt động của Hoa Kỳ sắp chậm lại để giảm bớt tác động của giá cao hơn, (giúp Fed duy trì triển vọng thắt chặt), đồng Đô la nên giữ mức tăng của mình.” Họ nói thêm rằng Đồng bạc xanh có thể vẫn được ưa chuộng so với các nhà nhập khẩu năng lượng có năng suất thấp như đồng Euro và đồng Yên Nhật.
Các nhà kinh doanh đang ngày càng định giá theo một Cục Dự trữ Liên bang (Fed) tăng lãi suất vào cuối năm, đồng thời kỳ vọng một đợt tăng lãi suất khác từ Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB).
Dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Hoa Kỳ vào thứ Ba và số liệu lạm phát cuối cùng của Eurozone vào thứ Sáu sẽ được theo dõi chặt chẽ để có manh mối mới về chính sách tiền tệ. triển vọng ở cả hai bờ Đại Tây Dương.
Giá Euro hôm nay
Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ phần trăm thay đổi của Euro (EUR) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hiện nay. Euro mạnh nhất so với Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0,08% | 0,09% | 0,29% | -0,10% | 0,19% | -0,29% | 0,17% | |
| EUR | 0,08% | 0,17% | 0,35% | -0,03% | 0,28% | -0,16% | 0,26% | |
| GBP | -0,09% | -0,17% | 0,22% | -0,20% | 0,12% | -0,32% | 0,14% | |
| JPY | -0,29% | -0,35% | -0,22% | -0,41% | -0,11% | -0,55% | -0,07% | |
| CAD | 0,10% | 0,03% | 0,20% | 0,41% | 0,31% | -0,12% | 0,34% | |
| AUD | -0,19% | -0,28% | -0,12% | 0,11% | -0,31% | -0,40% | 0,06% | |
| NZD | 0,29% | 0,16% | 0,32% | 0,55% | 0,12% | 0,40% | 0,47% | |
| CHF | -0,17% | -0,26% | -0,14% | 0,07% | -0,34% | -0,06% | -0,47% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, trong khi đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Euro từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong hộp sẽ đại diện cho EUR (cơ sở)/USD (báo giá).

