Thí sinh dự thi lớp 10 năm 2025
ẢNH: NHẬT THỊNH
Dựa vào điểm chuẩn, học sinh có thể phân loại các trường thành 3 nhóm: tốp 1 (mỗi môn thi khoảng 8 điểm trở lên), tốp 2 (khoảng 7 điểm) và tốp 3 (khoảng 6 điểm trở xuống). Việc phân loại này giúp học sinh xác định rõ mức độ cạnh tranh và năng lực phù hợp đáp ứng được với điểm đầu vào của từng học sinh.
Riêng đối với những trường thuộc tốp 3, bên cạnh những trường có điểm trung bình mỗi môn thi từ 6 trở xuống thì những trường còn lại có điểm chuẩn thấp, thậm chí chỉ cần mức điểm trung bình 3,5 đến 5 điểm mỗi môn là có thể trúng tuyển. Một số trường từng ghi nhận mức điểm chuẩn chỉ hơn 10 điểm, thấp nhất trong hệ thống công lập. Đây chính là nhóm trường được đánh giá “dễ thở” hơn trong cuộc đua vào lớp 10.
Qua thống kê và phân tích dữ liệu tuyển sinh nhiều năm, nhóm trường THPT ở khu vực 1 (TP.HCM cũ) có điểm chuẩn lớp 10 từ 10 đến 13 điểm thường tập trung ở khu vực ngoại thành hoặc các địa bàn có mật độ học sinh đăng ký thấp.
Đặc biệt ở ở khu vực 3 (Bà Rịa-Vũng Tàu) có những trường THPT, điểm chuẩn lớp 10 chỉ khoảng 5,25 điểm trở lên.
Đặc điểm của nhóm trường này là độ cạnh tranh không cao, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm tương đối ổn định. Với học sinh có học lực trung bình, đây được xem là một lựa chọn để đảm bảo một suất học THPT công lập.
Tuy nhiên theo các chuyên gia tư vấn về chọn nguyện vọng lớp 10 thì ngoài năng lực, học sinh cũng nên cân nhắc các yếu tố khác như vị trí địa lý. Chọn trường gần nhà sẽ thuận tiện cho việc đi lại, đảm bảo sức khỏe và tinh thần ổn định. Đồng thời, học sinh cần tìm hiểu kỹ tổ hợp môn mà các trường dự kiến triển khai theo Chương trình GDPT 2018, để đảm bảo phù hợp với định hướng nghề nghiệp và sở thích cá nhân.
Những trường THPT có điểm chuẩn thấp ở khu vực 1
Tại khu vực 1 (TP.HCM cũ), trong số 109 trường THPT công lập có những trường mà thí sinh chỉ cần đạt 3,5 điểm mỗi môn thi là có thể trúng tuyển lớp 10 như: Trường THPT Dương Văn Dương, An Nhơn Tây, An Nghĩa, Cần Thạnh, Trường Bình Khánh, Đa Phước, THPT Ngô Gia Tự, Nguyễn Văn Tăng, Nguyễn Văn Linh…
|
TRƯỜNG THPT |
ĐIỂM CHUẨN NGUYỆN VỌNG 1 |
ĐIỂM CHUẨN NGUYỆN VỌNG 2 |
ĐIỂM CHUẨN NGUYỆN VỌNG 3 |
|
Dương Văn Dương |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Phước Kiển |
10,75 |
11 |
11,75 |
|
Trung Lập |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
An Nhơn Tây |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
An Nghĩa |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Cần Thạnh |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Bình Khánh |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Đa Phước |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Phong Phú |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Long Trường |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Nguyễn Văn Tăng |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Ngô Gia Tự |
10,5 |
10,5 |
10,5 |
|
Nguyễn Văn Linh |
10,5 |
10,5 |
11 |
Những trường THPT có điểm chuẩn thấp ở khu vực 2
Tại khu vực 2 (Bình Dương cũ), trong số 30 trường THPT thì những trường có điểm chuẩn lớp 10 thấp như: Trường THPT Tân Bình, Tây Nam, Bàu Bàng, Thường Tân, Nguyễn Huệ, Lê Lợi, Phước Hòa, Thanh Tuyền, Tây Sơn, Dầu Tiếng, Hòa, Minh Hòa, Phước Vĩnh.
|
TRƯỜNG THPT |
ĐIỂM CHUẨN NGUYỆN VỌNG 1 |
ĐIỂM CHUẨN NGUYỆN VỌNG 2 |
|
Tân Bình |
15.80 |
15.95 |
|
Tây Nam |
15.35 |
15.45 |
|
Bàu Bàng |
15.05 |
15.15 |
|
Thường Tân |
14.95 |
15.20 |
|
Nguyễn Huệ |
14.70 |
15.05 |
|
Lê Lợi |
14.65 |
14.85 |
|
Phước Hòa |
13.95 |
14.25 |
|
Thanh Tuyền |
13.85 |
14.20 |
|
Tây Sơn |
13.40 |
13.90 |
|
Dầu Tiếng |
13.15 |
13.35 |
|
Long Hòa |
12.75 |
13.15 |
|
Minh Hòa |
12.50 |
12.95 |
|
Phước Vĩnh |
12.20 |
12.45 |
Những trường THPT có điểm chuẩn thấp ở khu vực 3
Tương tự tại khu vực 3 (Bà Rịa – Vũng Tàu cũ), những trường có điểm chuẩn lớp 10 thấp trong số 30 trường THPT công lập bao gồm: Trường THPT Long Hải – Phước Tỉnh, Võ Thị Sáu, Nguyễn Du, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trần Hưng Đạo, Hòa Hội, Hắc Dịch, Trần Quang Khải, Phước Bửu, Bưng Riềng, Châu Thành, Hòa Bình, Nguyễn Văn Cừ, Dương Bạch Mai, Trần Văn Quan, Trần Phú, Phú Mỹ, Ngô Quyền.
|
Trường THPT |
ĐIỂM CHUẨN NGUYỆN VỌNG 1 |
ĐIỂM CHUẨN NGUYỆN VỌNG 2 |
|
Xuyên Mộc |
15.25 |
— |
|
Đinh Tiên Hoàng |
15.00 |
15.25 |
|
Bà Rịa |
14.25 |
— |
|
Minh Đạm |
14.00 |
— |
|
Long Hải – Phước Tỉnh |
12.50 |
— |
|
Võ Thị Sáu (ĐĐ) |
11.75 |
— |
|
Nguyễn Du |
11.50 |
— |
|
Nguyễn Trãi |
9.25 |
11.00 |
|
Nguyễn Bỉnh Khiêm |
11.00 |
11.25 |
|
Trần Hưng Đạo |
10.50 |
— |
|
Hòa Hội |
10.25 |
— |
|
Hắc Dịch |
10.00 |
10.25 |
|
Trần Quang Khải |
9.50 |
9.75 |
|
Phước Bửu |
9.50 |
9.75 |
|
Bưng Riềng |
9.50 |
9.75 |
|
Châu Thành |
9.00 |
10.00 |
|
Hòa Bình |
9.00 |
— |
|
Nguyễn Văn Cừ |
8.25 |
8.50 |
|
Dương Bạch Mai |
8.50 |
9.00 |
|
Trần Văn Quan |
8.00 |
8.25 |
|
Trần Phú |
7.75 |
8.00 |
|
Phú Mỹ |
6.50 |
7.75 |
|
Ngô Quyền |
5.25 |
6.75 |