
EUR/GBP tăng vào thứ ba khi nghi ngờ về tài chính của Vương quốc Anh triển vọng cân nhắc về Bảng Anh (GBP) sau khi Andy Burnham được bổ nhiệm làm Thủ tướng. Tại thời điểm viết bài, tỷ giá chéo giao dịch quanh mức 0,8527, kéo dài mức tăng trong ngày thứ tư liên tiếp.
Sự lo lắng về tài chính của Vương quốc Anh giới hạn mức tăng của Bảng Anh khi các ngân hàng nhận thấy nhược điểm của EUR/GBP đang mờ dần
Các chiến lược gia tại OCBC nói thêm rằng việc Burnham xác nhận làm Thủ tướng Vương quốc Anh và bổ nhiệm John Healey làm “thủ tướng của sàn giao dịch, tuy bất ngờ nhưng được coi là thân thiện với thị trường”. Tuy nhiên, họ nhấn mạnh rằng Burnham “đã làm xáo trộn thị trường mạ vàng bằng cách gợi ý rằng ông ấy sẽ sử dụng ‘bất kỳ sự linh hoạt nào’ trong các quy định tài chính của Vương quốc Anh”, khiến nhà đầu tư không khỏi lo lắng về triển vọng tài chính.
Trong bối cảnh đó, OCBC lập luận rằng “sự điều chỉnh EUR/GBP gần đây, đã đưa tỷ giá chéo xuống mức thấp nhất trong một năm, sắp đi đúng hướng”. Ngân hàng cho biết họ “tiếp tục kỳ vọng EUR/GBP sẽ phục hồi về mức 0,87 trong những tháng tới, phù hợp với quan điểm rộng hơn của chúng tôi về đồng GBP trong phạm vi giới hạn”, lưu ý rằng trong khi “giá năng lượng cao hơn sẽ làm tăng nguy cơ tăng lãi suất bổ sung ở châu Âu,” BoE “Có vẻ như các công ty cùng ngành trong khu vực vẫn ít có khả năng thắt chặt chính sách, hạn chế khả năng tăng giá của GBP.”
Euro thu hút sự hỗ trợ từ dữ liệu tâm lý ZEW mạnh mẽ hơn
Đồng Euro (EUR) cũng nhận được sự hỗ trợ từ các cuộc khảo sát ZEW mạnh hơn mong đợi. Khu vực đồng euro Tâm lý kinh tế đã tăng lên 23,4 trong tháng 7 từ mức 9,5 trong tháng 6, vượt dự báo là 11,2. Chỉ số Tâm lý Kinh tế của Đức tăng từ 10,5 lên 26,3, cao hơn nhiều so với kỳ vọng của thị trường là 18.
Về phía Anh, dữ liệu thị trường lao động không hỗ trợ nhiều cho Bảng Anh. Việc làm đã tăng thêm 147 nghìn trong ba tháng tính đến tháng 5, sau mức tăng 100 nghìn trước đó. Tỷ lệ thất nghiệp của ILO giữ ở mức 4,9%, thấp hơn một chút so với dự báo 5,0%. Sự chú ý hiện chuyển sang dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và Chỉ số giá sản xuất (PPI) của Vương quốc Anh vào thứ Tư.
Giá Bảng Anh hôm nay
Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ phần trăm thay đổi của Bảng Anh (GBP) so với các loại tiền tệ chính được liệt kê hiện nay. Bảng Anh mạnh nhất so với đồng Yên Nhật.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0,01% | 0,33% | 0,18% | 0,05% | -0,22% | 0,00% | 0,12% | |
| EUR | 0,00% | 0,34% | 0,19% | 0,06% | -0,19% | 0,01% | 0,13% | |
| GBP | -0,33% | -0,34% | -0,17% | -0,27% | -0,52% | -0,32% | -0,21% | |
| JPY | -0,18% | -0,19% | 0,17% | -0,13% | -0,37% | -0,19% | -0,06% | |
| CAD | -0,05% | -0,06% | 0,27% | 0,13% | -0,25% | -0,05% | 0,06% | |
| AUD | 0,22% | 0,19% | 0,52% | 0,37% | 0,25% | 0,20% | 0,31% | |
| NZD | -0,00% | -0,01% | 0,32% | 0,19% | 0,05% | -0,20% | 0,11% | |
| CHF | -0,12% | -0,13% | 0,21% | 0,06% | -0,06% | -0,31% | -0,11% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, trong khi đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Bảng Anh từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Đô la Mỹ, phần trăm thay đổi được hiển thị trong hộp sẽ biểu thị GBP (cơ sở)/USD (báo giá).

