
Đồng Đô la Mỹ (USD) giữ động thái điều chỉnh sớm trong phiên giao dịch châu Âu hôm thứ Ba trước dữ liệu Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Hoa Kỳ (Mỹ) cho tháng 6, sẽ được công bố lúc 12:30 GMT.
Vào thời điểm viết bài, Chỉ số Đô la Mỹ (DXY), đo giá trị của Đồng bạc xanh so với sáu loại tiền tệ chính, giao dịch thấp hơn 0,15% xuống gần 101,10
Giá Đô la Mỹ hôm nay
Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được niêm yết hiện nay. Đô la Mỹ yếu nhất so với Đô la New Zealand.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0,23% | -0,28% | -0,16% | -0,31% | -0,38% | -0,92% | -0,42% | |
| EUR | 0,23% | -0,05% | 0,06% | -0,09% | -0,16% | -0,68% | -0,19% | |
| GBP | 0,28% | 0,05% | 0,11% | -0,02% | -0,09% | -0,63% | -0,13% | |
| JPY | 0,16% | -0,06% | -0,11% | -0,14% | -0,24% | -0,77% | -0,27% | |
| CAD | 0,31% | 0,09% | 0,02% | 0,14% | -0,09% | -0,61% | -0,11% | |
| AUD | 0,38% | 0,16% | 0,09% | 0,24% | 0,09% | -0,53% | -0,01% | |
| NZD | 0,92% | 0,68% | 0,63% | 0,77% | 0,61% | 0,53% | 0,51% | |
| CHF | 0,42% | 0,19% | 0,13% | 0,27% | 0,11% | 0,01% | -0,51% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, trong khi đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong hộp sẽ đại diện cho USD (cơ sở)/JPY (báo giá).
.
Hôm thứ Hai, chỉ số USD tăng mạnh lên gần 101,33 sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố Washington là người nhận hợp pháp phí cầu đường gần eo biển Hormuz, một điểm nghẽn quan trọng đối với gần 20% nguồn cung năng lượng toàn cầu.
Các nhà đầu tư sẽ theo dõi chặt chẽ dữ liệu lạm phát vì biên bản cuộc họp chính sách tháng 6 của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) cho thấy các nhà hoạch định chính sách coi lạm phát cao là “rủi ro chi phối”. Do đó, nó sẽ có tác động đáng kể đến kỳ vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).
Hiện tại, công cụ CME FedWatch cho thấy khả năng Fed thực hiện ít nhất một lần tăng lãi suất trong năm nay là 11,2%.
Theo ước tính, tiêu đề của Mỹ CPI tốc độ tăng trưởng giảm xuống 3,8% so với cùng kỳ năm ngoái (YoY) trong tháng 6 từ mức 4,2% trong tháng 5, với các số liệu cốt lõi tăng đều đặn 2,9%.
Cuối ngày, các nhà đầu tư sẽ tập trung vào Fed Lời khai của Chủ tịch Kevin Warsh trước Quốc hội. Warsh khó có thể đưa ra hướng dẫn về lãi suất tỷ giá ,như ông đã nói trong cuộc họp báo chính sách vào tháng 7 rằng những bình luận hướng tới tương lai không phù hợp lắm trong bối cảnh chính sách hiện tại.
Chỉ số kinh tế
Chỉ Số Giá Tiêu Dùng (Năm trên năm)
Xu hướng lạm phát hoặc giảm phát được đo lường bằng cách tổng hợp định kỳ giá của một rổ hàng hóa và dịch vụ đại diện và trình bày dữ liệu dưới dạng Chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Dữ liệu CPI được tổng hợp hàng tháng và được công bố bởi Bộ Thống kê Lao động Hoa Kỳ. Chỉ số YoY so sánh giá hàng hóa trong tháng tham chiếu với cùng tháng năm trước. CPI là chỉ số chính để đo lường lạm phát và những thay đổi trong xu hướng mua hàng. Nói chung, chỉ số cao được coi là tăng giá đối với Đô la Mỹ (USD), trong khi chỉ số thấp được coi là giảm giá.
Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed) có nhiệm vụ kép là duy trì sự ổn định giá cả và việc làm tối đa. Theo nhiệm vụ đó, lạm phát sẽ ở mức khoảng 2% so với cùng kỳ năm ngoái và đã trở thành trụ cột yếu nhất trong chỉ thị của ngân hàng trung ương kể từ khi thế giới phải hứng chịu một đại dịch kéo dài cho đến những ngày này. Áp lực giá tiếp tục gia tăng trong bối cảnh các vấn đề và tắc nghẽn của chuỗi cung ứng, trong đó Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) đang ở mức cao nhất trong nhiều thập kỷ. Fed đã thực hiện các biện pháp để kiềm chế lạm phát và dự kiến sẽ duy trì lập trường tích cực trong tương lai gần.

