Phó Tổng thống Hoa Kỳ JD Vance hôm thứ Sáu cho biết Iran sẽ không nhận tiền mặt hoặc giải ngân chỉ để ký một thỏa thuận tiềm năng, đẩy lùi những gì ông mô tả là thông tin sai lệch xung quanh một thỏa thuận có thể mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt chương trình vũ khí hạt nhân của Iran.
Những điểm chính:
Người Iran không nhận được bất kỳ khoản tiền mặt nào và không có khoản tiền nào được giải phóng chỉ để ký một thỏa thuận hoặc tham dự một cuộc họp.
Thấy rất nhiều thông tin giả mạo về một thỏa thuận tiềm năng nhằm mở lại eo biển và chấm dứt chương trình vũ khí hạt nhân của Iran.”
Phản ứng của thị trường
Chỉ số Đô la Mỹ (DXY) tiếp tục giảm về vùng giá 99,70 sau khi chịu áp lực kể từ đầu phiên Mỹ trước phản ứng ngay lập tức trước những bình luận từ nhiều quan chức Mỹ.
Một quan chức cấp cao của chính quyền Trump nói thêm rằng bất kỳ thỏa thuận tiềm năng nào với Iran sẽ dựa trên hiệu quả hoạt động và không có khoản tiền nào được chuyển cho Tehran cho đến khi họ tuân thủ các điều khoản, theo Reuters:
Thỏa thuận với Iran dựa trên hiệu suất.
Vật liệu hạt nhân sẽ bị phá hủy và loại bỏ.
Chương trình hạt nhân sẽ bị dỡ bỏ
Không có tiền được phát hành cho Tehran cho đến khi họ biểu diễn.
Eo biển Hormuz mở.
Iran không tài trợ cho các nhóm khủng bố.”
Giá Đô la Mỹ hôm nay
Bảng dưới đây cho thấy tỷ lệ phần trăm thay đổi của Đô la Mỹ (USD) so với các loại tiền tệ chính được niêm yết hiện nay. Đô la Mỹ mạnh nhất so với Franc Thụy Sĩ.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | -0,00% | 0,00% | 0,14% | -0,02% | -0,05% | 0,06% | 0,16% | |
| EUR | 0,00% | -0,00% | 0,15% | -0,01% | -0,04% | 0,05% | 0,16% | |
| GBP | -0,00% | 0,00% | 0,15% | -0,01% | -0,07% | 0,05% | 0,17% | |
| JPY | -0,14% | -0,15% | -0,15% | -0,17% | -0,21% | -0,10% | -0,00% | |
| CAD | 0,02% | 0,01% | 0,01% | 0,17% | -0,04% | 0,07% | 0,18% | |
| AUD | 0,05% | 0,04% | 0,07% | 0,21% | 0,04% | 0,09% | 0,20% | |
| NZD | -0,06% | -0,05% | -0,05% | 0,10% | -0,07% | -0,09% | 0,12% | |
| CHF | -0,16% | -0,16% | -0,17% | 0,00% | -0,18% | -0,20% | -0,12% |
Bản đồ nhiệt hiển thị phần trăm thay đổi của các loại tiền tệ chính so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, trong khi đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ: nếu bạn chọn Đô la Mỹ từ cột bên trái và di chuyển dọc theo đường ngang sang Yên Nhật, phần trăm thay đổi được hiển thị trong hộp sẽ đại diện cho USD (cơ sở)/JPY (báo giá).

